ICP là gì? Thông tin chi tiết về dự án Internet Computer (ICP)

Bởi: Hà Linh - Đăng ngày: 23/05/2022 - Cập Nhật: 06/06/2022

ICP là đồng coin có sức hút mạnh mẽ trong cộng đồng crypto, ngay từ khi vừa ra mắt ICP đã được niêm yết trên các sàn giao dịch hàng đầu trên thế giới. Nếu bạn muốn biết rõ ICP là gì? Dự án Internet Computer (ICP coin) có gì nổi bật mà được quan tâm nhiều đến vậy? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây của Coin568 để có câu trả lời nhé.

Internet Computer (ICP) là gì?

Internet Computer (ICP) là một mạng Blockchain được xây dựng bởi DFINITY Foundation, với mục đích hỗ trợ phát triển hợp đồng thông minh trên quy mô lớn. Dự án được thành lập với tên gọi DFINITY vào tháng 10 năm 2016 bởi Dominic Williams và chính thức ra mắt công khai vào tháng 5 năm 2021. 

Internet Computer la gi

Internet Computer là gì?

Tầm nhìn của Internet Computer là hướng đến việc phát triển cơ sở hạ tầng để xây dựng các ứng dụng phi tập trung với tốc độ web. Trên Internet Computer nhà đầu tư có thể phát triển các ứng dụng như mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin, lưu trữ dữ liệu…

Điểm đặc biệt của dự án chính là các nút của hệ thống chạy trên phần cứng chuyên dụng được đặt bởi các trung tâm dữ liệu độc lập khác nhau. IC cho phép các nhà phát triển triển khai và chạy các ứng dụng thông qua việc sử dụng các hộp, tương tự như các hợp đồng thông minh. Mỗi hộp có dung lượng lưu trữ là 4GB.

ICP là gì?

ICP là mã thông báo gốc của nền tảng Internet Computer, có các vai trò như sau:

  • Quản trị hệ thống: Người dùng sẽ stake ICP để tham gia biểu quyết cho những thay đổi trên hệ thống.
  • Sản xuất Cycle: Đốt ICP để tạo ra Cycles – một loại stablecoin để trả các khoản phí giao dịch mạng và tài nguyên tính toán.
  • Trả thưởng cho các thành viên trong hệ sinh thái.
ICP la gi

ICP coin là gì?

Thông tin chi tiết về đồng ICP: 

  • Token Name: Internet Computer Protocol Token
  • Blockchain: Dfinity
  • Ticker: ICP 
  • Token type: Governance, Utility
  • Circulating Supply: 136,899,213 ICP
  • Total Supply: 469,213,710 ICP

Phân bổ ICP như sau:

Có 469.213.710 token ICP tại Genesis. Nguồn cung luân chuyển phụ thuộc vào sự vận hành của thị trường. Cụ thể như sau:

  • Những người đóng góp từ ban đầu: 9,50%
  • Đóng góp từ vòng hạt giống: 24,72%
  • Chiến lược: 7.00%
  • Bán sớm: 4,96%
  • Đối tác chiến lược: 3,79%
  • Airdrop cộng đồng: 0,80%
  • Trợ cấp ban đầu của cộng đồng và nhà phát triển: 0,48%
  • Các nhà điều hành nốt: 0.22%
  • Hiệp hội Internet Computer: 4,26%
  • Thành viên trong nhóm: 18.00%
  • Cố vấn và những người nắm giữ token bên thứ ba khác: 2,40%
  • Quỹ DFINITY: 23,86%

Các giai đoạn phát triển của ICP

Dfinity đã lên kế hoạch và bắt đầu quá trình phát triển ICP vào cuối năm 2016. Nhưng phải đến năm 2021, ICP mới chính thức được giới thiệu ra ngoài thị trường. Trong khoảng thời gian ấy, Internet Computer đã phải trải qua nhiều giai đoạn quan trọng bao gồm:

  • Copper (11/2019): Giới thiệu bộ công cụ phát triển phần mềm (SDK) của chúng tôi và một ngôn ngữ máy tính mới có tên Motoko
  • Bronze (1/2020): giới thiệu mạng xã hội được ra mắt và phát triển trên nền tảng LinkedUp của ICP. Đáng chú ý ở đây, LinkedUp là phiên bản web mở của Linkedln và cũng trong giai đoạn này, nhiều ứng dụng demo cũng được đưa vào thử nghiệm.
  • Tungsten (6/2020): Bắt đầu cho phép các nhà phát triển tham gia vào quá trình xây dựng dApp. Thời điểm này Internet Computer đã triển khai trên nhiều data centers. DFINITY demo CanCan, phiên bản phi tập trung của TikTok.
  • Sodium(9/2020): Giới thiệu hệ thống quản trị NNS. Mục đích của NNS đó là thúc đẩy quá trình quản trị nền tảng phát triển tốt hơn.
  • Mercury (alpha) (12/2020): Triển khai phiên bản Alpha của Internet Computer. Trong giai đoạn này mã nguồn của IC vẫn được giữ kín và ICP token chưa đc chuyển giao.
  • Mercury (beta): Vào ngày 07/05/2021, Mainnet của ICP chính thức được ra mắt.
  • Vào tháng 12/2020 cộng đồng đã thông qua 25 đề xuất phác thảo lộ trình của blockchain trong những năm tới với 6 cột mốc như sau:
    • Titan(Q1/2022): DeFi (đã hoàn thành)
    • Chromium (5/2022): Bản phát hành Satoshi tích hợp Bitcoin
    • Carbon (Q2/2022): Hệ thống thần kinh phục vụ
    • Vanadium (Q3/2022): Tích hợp Ethereum phát hành Vitalik
    • Iridi (Q4/2022): Tích hợp đa chuỗi
    • Futurium (2023 và xa hơn nữa): Mật mã hậu lượng tử

Người sáng lập Internet Computer

Dominic Williams chính là Founder của dự án Internet Computer. Ông là nhà lý thuyết tiền điện tử và là thành viên ban đầu của cộng đồng kỹ thuật Bitcoin và Ethereum. 

Trước đây, ông là Chủ tịch và CTO của String Labs, một vườn ươm cho các dự án tiền điện tử. Đồng thời ông cũng là Người sáng lập và Giám đốc điều hành của Fight My Monster, một trò chơi MMO dành cho trẻ em có quy mô hàng triệu người dùng. 

nguoi sang lap ICP

Dominic Williams – Người sáng lập Internet Computer (ICP)

Ông cũng thành lập một số công ty khởi nghiệp như System7, Airdocs và Smartdrivez. Dominic tốt nghiệp hạng nhất trường King’s College London về Khoa học Máy tính.

Dự án Internet Computer có gì nổi bật?

Dự án Internet Computer có một số tính năng nổi bật sau:

  • Tạo ngôn ngữ lập trình riêng là Motoko

Motoko là ngôn ngữ lập trình hiện đại được thiết kế để hỗ trợ các nhà phát triển đã quen sử dụng JavaScript, Rust, Swift, TypeScript, C # hoặc Java có thể tiếp cận nền tảng IC dễ dàng hơn. Ngoài ra, Motoko còn được tối ưu hoá để tạo phần mềm chống giả mạo và các dịch vụ internet mở sử dụng WebAssembly (Wasm) trên Internet Computer.

  • Xử lý giao dịch nhanh chóng, an toàn

Các node của Internet Computer phải có phần cứng chuyên dụng và được đặt tại nhiều trung tâm dữ liệu khác nhau. Nhờ vậy mà các giao dịch sẽ được xử lý nhanh chóng, an toàn hơn. Ngoài ra, nền tảng còn sử dụng công nghệ Chainkey, cho phép giao dịch an toàn mà không cần đến tường lửa và những công nghệ dễ bị tấn công khác.

  • Ứng dụng phi tập trung được xây dựng với tốc độ web

IC cho phép các nhà phát triển triển khai và chạy các ứng dụng thông qua việc sử dụng các hộp, tương tự như các hợp đồng thông minh. Mỗi hộp có dung lượng lưu trữ là 4GB (ETH hiện tại chỉ có 24.675 KB). Do đó, các ứng dụng sẽ được chạy với tốc độ web.

  • Quản trị bằng hệ thống thần kinh mạng (NNS)

Một tính năng quan trọng khác của IC là nó chạy dưới sự kiểm soát của một hệ thống quản trị phi tập trung là Hệ thống thần kinh mạng (NNS). Đây là một hệ thống tự quản lý và điều hành mọi thứ từ việc tạo các Blockchains mạng con mới, cập nhật các máy nút và cấu hình các tham số được sử dụng trong giao thức. Người dùng có thể tham gia quản trị và gửi các đề xuất mới cho NNS hoặc bỏ phiếu cho các đề xuất mở.

Mạng Internet Computer được bảo mật như thế nào?

Mạng lưới Internet Computer là một trung tâm dữ liệu phi tập trung, không phụ thuộc vào sự quản lý độc lập của hệ thống máy tính đơn lẻ nào. Hoạt động của nền tảng Internet Computer dựa trên sự tham gia của tất cả các máy tính trong hệ thống, giúp mạng lưới đảm bảo được tính phi tập trung và độ bảo mật cao. 

ICP coin dùng để làm gì?

Trong mạng lưới Internet Computer, ICP là token tiện ích đóng góp ba vai trò chính gồm:

  • Quản trị mạng: Để tham gia quản trị mạng, người dùng cần khóa token ICP trong một khoảng thời gian nhất định. Quá trình này giúp tạo ra “neuron” cho phép họ bỏ phiếu bình chọn đề xuất quản trị. 

ICP coin dung de lam gi

  • Sản xuất Cycle: Mã thông báo ICP có thể chuyển đổi thành Cycle. Trong đó, Cycle là mã thông báo thứ hai của IC với mục đích chính là cung cấp năng lượng cho hợp đồng thông minh được xây dựng trên nền tảng IC. 
  • Trả thưởng cho những người tham gia duy trì và bảo vệ mạng lưới: Mạng tạo ra các đồng ICP mới để trả thưởng cho những người đóng góp các vai trò quan trọng giúp mạng hoạt động như: cung cấp phần thưởng biểu quyết cho những người tham gia quản trị, cung cấp phần thưởng cho những người vận hành các node xác minh giao dịch và thêm khối mới. 

Ưu – Nhược điểm của đồng ICP

Internet Computer được coi là một cuộc cách mạng thứ 3 đối với nền tảng Blockchain. Với mục đích thay thế mạng Internet truyền thống, ICP cho thấy được thực lực ngay từ khi được giới thiệu ra ngoài thị trường. Tuy vậy, dự án vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định.

Sau đây là một số ưu, nhược điểm của dự án Internet Computer và đồng coin ICP:

Ưu điểm:

  • Phân bổ ICP hợp lý, trong đó những người đóng góp ban đầu chỉ chiếm 9.5% nên sẽ không có sự thao túng giá.
  • Công nghệ Blockchain tốt và có khả năng mở rộng cao.
  • Tiếp thị và quảng cáo trên thị trường rất tốt.
  • Tốc độ xử lý giao dịch nhanh chóng với chi phí thấp.
  • Tính bảo mật rất cao và được đánh giá tốt hơn ETH và BTC.
  • Được đầu tư và hỗ trợ bởi nhiều quỹ, nhà đầu tư có tên tuổi lớn trên thị trường.

Nhược điểm:

  • Nguồn cung luân chuyển phụ thuộc vào sự vận hành của thị trường. Điều này về lâu dài có thể dẫn đến lạm phát.
  • Bị tố lừa đảo vì đã bán phá giá ICP trong thời gian đầu.
  • Khả năng thay thế Internet truyền thống trong tương lai vẫn rất thấp.
  • Phải cạnh tranh với nhiều dự án đối thủ.
  • Là một nền tảng mới xuất hiện từ năm 2021 nên chưa có nhiều trải nghiệm từ người dùng.
  • Giá giảm trầm trọng và vẫn chưa thấy tín hiệu tích cực nào về sự hồi phục.

Kết luận

Có thể thấy rằng Internet Computer là một dự án tiềm năng và sở hữu nhiều đặc điểm vượt trội hơn so với nền tảng Blockchain Ethereum. Dù vậy, dự án ICP vẫn còn vướng phải rất nhiều nhược điểm chưa thể khắc phục. Bạn nên cân nhắc thật kỹ càng trước khi đầu tư vào đồng tiền điện tử ICP.

Hy vọng qua bài viết này, Coin568 đã giúp bạn đọc hiểu rõ ICP là gì và có được cái nhìn tổng quát nhất về dự án Internet Computer. Chúc các bạn thành công với dự án tiền điện tử mà mình đã chọn.